Không góp đủ vốn điều lệ công ty đúng thời hạn có bị xử phạt không?

Khi các doanh nghiêp không góp đủ và đúng vốn điều lệ với thời hạn đã đăng ký trong điều lệ công ty khi thành lập doanh nghiệp thì có bị xử lý hay không và mức phạt bao nhiêu?  Bài viết dưới đây của Luật ADZ sẽ giúp cho bạn đọc hiểu được tất cả những vướng mắc trên.

  1. Quy định về phần vốn điều lệ

Vốn điều lệ là vốn do những người tham gia doanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ của công ty khi thành lập doanh nghiệp.

Vốn điều lệ là lượng vốn mà doanh nghiệp phải có và được phép sử dụng theo điều lệ. Doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ với cơ quan có thẩm quyền và phải công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp có quy định về vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ nhưng trong mọi trường hợp không được tự ý giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn pháp định. Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đến mức tài sản của doanh nghiệp thấp hơn vốn điều lệ thì phần thua lỗ có thể được chuyển cho năm tài chính tiếp theo hoặc giảm vốn điều lệ. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì vốn pháp định đồng thời cũng là vốn điều lệ.

  1. Quy định về việc góp vốn

Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, kim loại quý, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ , bí quyết kỹ thuật hoặc  tài sản khác được pháp luật cho phép.

Tài sản góp vốn bằng hiện vật hoặc quyền tài sản được định giá thành tiền. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Việc góp vốn tạo cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp tham gia một cách độc lập vào quan hệ pháp luật.

  1. Quy định về thời hạn góp vốn thành lập công ty

Đối với mỗi loại hình công ty thì việc quy định thời gian góp vốn là khác nhau, cũng chính bởi vì loại hình là khác nhau nên việc quy định số vốn khác nhau do đó thời gian góp vốn cũng khác nhau đáng kể.

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần : Thời hạn quy định là 90 (chín mươi) ngày chủ sở hữu, các thành viên, cổ đông công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn quy định kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014; khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014; khoản 2 Điều 48Luật doanh nghiệp 2014

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư,vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.Tức là chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệp tư nhân mà mình thành lập. Căn cứ theo khoản 1 Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014

  1. Mức xử phạt khi không góp đủ vốn theo đăng ký trong điều lệ công ty

Căn cứ vào Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc thực hiện góp vốn thành lập doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

  1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
  2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Như vậy, Trong trường hợp sau 90 ngày mà doanh nghiệp vẫn không góp đủ số vốn như quy định trong bản đăng ký thành lập doanh nghiệp thì bạn phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng với giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trong trường hợp bạn  không điều chỉnh lại vốn điều lệ công ty thì bạn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Việc xử lý được áp dụng căn cứ vào Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp như sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.
  2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn.
  3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.
  4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;

      b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

      c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

      5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

      a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

     b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

     c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

    d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

    đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

Như vậy, để đảm bảo được việc đăng ký kinh doanh cũng như thành lập công ty thì ngoài việc đăng ký vốn góp, làm thủ tục đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp. Bạn cần phải lưu ý đến thời hạn góp vốn để việc thành lập công ty, doanh nghiệp không bị gián đoạn và không bị xử lý vi phạm không đáng có.

Trên đây là toàn bộ nội dung pháp lý quy định về thời hạn góp vốn của công ty mà Luật ADZ cung cấp tới quý bạn đọc.

DỊCH VỤ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP ADZ™
Hotline tư vấn 24/7: 024.7777.2666

Tại Hà Nội:
Tòa nhà Bắc Hà: 17 Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội
AT Building: Số 9, Ngõ 7, Lê Đức Thọ, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tòa nhà KeangNam: Khu E6 Đô thị mới Cầu Giấy, Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tòa nhà Artex Building: Tầng 4, 172 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Tại Hải Phòng:
165 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng
Tòa nhà SHP: 12 Lạch Tray, Ngô Quyền, Lạch Tray Ngô Quyền Hải Phòng

Điện thoại: 024.7777.2666
Tại Vĩnh Phúc:
Phúc Yên Plaza: Trưng Trắc, Phường Trưng Trắc, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Tại Đà Nẵng:

Tòa nhà One Opera – 115 Nguyễn Văn Linh
Tại TP.HCM:
Deutsches Haus 33 Lê Duẩn, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh
Email: tuvandoanhnghiepadz@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *